Đề Cương Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin Đợt (I)


HƯỚNG DẪN ÔN THI
  1. LÝ THUYẾT CƠ SỞ
Câu1 Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Nhập một dãy số nguyên dương x1, x2,….,xn
  2. Tách dãy x thành 2 dãy: dãy A gồm các số chẵn, dãy B gồm các số lẻ, sắp xếp dãy A tăng dần, dãy B giảm dần, in hai dãy trên hai dòng khác nhau
  3. Nối dãy B vào dãy A, ghi vào tệp văn bản DL.DAT các phần tử của dãy A mỗi phần tử cách nhau một dấu cách.
Ví dụ: Nhập dãy x={5, 7, 0, 2, 1, 6, 4, 9}; dãy A={0, 2, 4, 6}; dãy B={9, 7, 5, 1}; và A={0, 2, 4, 6, 9, 7, 5, 1}.
Câu2
Lập chương trình bằng PASCAN để thực hiện các câu lệnh sau:
  1. Viết hàm FUNCTION  ISFIB(n:integer):boolean; bằng phương pháp lặp để kiểm tra xem n có phải là số fibonacy không?.
  2. nhập vào máy tính một dãy n số nguyên a1, a2, a3,….,an.
  3. Ghi vào tệp văn bản “OUT.DAT” vị trí và giá trị của các phần tử trong dãy là các số FIBONACY, mỗi phần tử trên một dòng.
  4. lập hệ thống bảng chọn để điều hành các công việc trên.
Ví dụ: Dãy số­­ vào: {1,  4,  3,  6,  7,  5,  8}
              Tệp OUT.DAT có dạng:   1       1
                                                      3       3
                                                      6       6
Câu3
Viết chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Viết một hàm function  SumofNumbers(x:integer):integer; trong đó giá trị của hàm trả lại là một số nguyên bằng tổng các chữ số của số nguyên x.
Ví dụ: x=123 thì giá trị của hàm bằng 1+2+3=6.
  1. Cập nhật một dãy số nguyên vào một mảng gồm n phần tử a1, a2,…,an
  2. Xóa các số mà có tổng các chữ số bằng số nguyên K. Với K được cập nhật từ bàn phím
Câu4 Lập chương trình bằng PASCAN để thực hiện các câu lệnh sau:
    1. Viết hàm FUNCTION  ISNTO (n:integer):boolean; để trả lại giá trị TRUE khi x là số nguyên tố , trả lại giá trị FALSE trong trường hợp ngược lại
    2. Nhập vào máy tính một dãy  số nguyên a1, a2, a3,….,an.
    3. Ghi vào tệp văn bản “F1.TX T” các số trong dãy là số nguyên tố , tệp “F2.TXT”các số còn lại trong dãy. Mỗi số các nhau một dấu cách.
Câu5 Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Lập một hàm FUNCTION DOI(x:word):string; có đầu vào là số tự nhiên x, giá trị trả về là xâu biểu diễn số nhị phân của x.
  2. Cập nhật vào máy tính một dãy số tự nhiên a1, a2, …an.
  3. ghi vào tệp văn bản “BDNP.DAT” các số trong dãy, mỗi số trên một dòng biểu diễn dưới dạng nhị phân.
  4. Lập hệ thống bảng chọn để điều hành các công việc trên.
Ví dụ:     Dãy vào {10, 15, 17}
Nội dung ghi trong tệp BDNP.DAT
                          1010
                          1111
                          10001
Câu6
 Lập chương trình thực hiện các việc sau:
  1. Lập hàm FUNCTION SQ(x:word):BOOLEAN; hàm trả lại giá trị TRUE nếu x là số chính phương, trả lại giá trị FALSE trong trường hợp ngược lại.
  2. cập nhật vào máy tính một dãy số tự nhiên a1, a2,…., an.
  3. Sắp xếp dãy đã cho sao cho các số chính phương lên đầu dãy. Ghi vào tệp văn bản SX.OUT dãy đã sắp, mỗi phần tử trên một dòng, mỗi dòng bao gồm chỉ số và giá trị của phần tử đặt cách nhau một dấu cách.
Câu7 Lập chương trình thực hiện các việc sau:
     1. Lập hàm FUNCTION ISHOANHAO (x:word):BOOLEAN; hàm trả lại giá trị TRUE nếu x là số hoàn hảo, trả lại giá trị FALSE trong trường hợp ngược lại.
    2. cập nhật vào máy tính một dãy số tự nhiên a1, a2,…., an.
3. Ghi vào tệp văn bản SX.OUTcác phần tử của dãy là số hoàn hảo, mỗi phần tử trên một dòng, mỗi dòng bao gồm chỉ số và giá trị của phần tử đặt cách nhau một dấu cách.
Câu8
Lập chương trình PASCAN để thực hiện các công việc sau:
1. Lập hàm FUNCTION CTION(st:string):integer; để đổi một chuỗi số nhị phân st ra số thập phân tương ứng. Ví dụ nhập chuỗi”111” đổi ra số 15.
2. cập nhật vào máy tính một dãy số tự nhiên a1, a2,…., an.
3. Ghi vào tệp các số thập phân tương ứng với các chuỗi nhi phân được nhập vào, mỗi phần tử cách nhau một dấu cách.
Câu9
Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Nhập một chuỗi St gồm nhiều từ. Giả thiết St có không quá 20 từ mỗi từ dài không quá 10 kí tự và bắt đầu bằng một chữ cái.
  2. Xây dựng một mảng A chứa các từ của St với A[i]chứa từ thứ I của St
  3. sắp xếp các từ của mảng A theo thứ tự giảm của chiều dài của từ và ghi vào tệp văn bản ST.OUT mỗi từ cách nhau một dấu cách. Ví dụ: cho chuỗi St=’Thanh Pho Vinh Nghe An” thì: A[1]=’Thanh’, A[2]=’Pho’, A[3]=’Vinh’, A[4]=’Nghe’, A[5]=’An’. Ghi ra tệp văn bản: Thanh Pho Vinh Nghe An.
Câu 10: Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Viết hàm FUNCTION TICHDON(a:string;i:byte):string; Trong đó a là một xâu số, i là một số có một chữ số. Kết quả của hàm trả về là một xâu số bằng tích của xâu a với i.
Ví dụ: a=’1234’; i=’3’ kết quả của hàm bằng ‘3702’
  1. Tính 2100. Đưa kết quả ra màn hình.
Câu 11: Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Viết hàm FUNCTION TONG(a,b:string):string; Trong đó a,b là xâu số, giá trị của hàm trả về là một xâu số bằng tổng của các xâu số a,b.
Ví dụ: a=’12345’; b=’23456’; giá trị của hàm: ‘35801’.
  1. Viết chương trình nhập vào hai xâu số. Tính tổng của hai xâu số, đưa kết quả ra màn hình.
  2. Nhập vào một mảng gồm n phần tử mỗi phần tử có giá trị là một xâu số, tính tổng các xâu số đó. Đưa kết quả ra màn hình.
Câu 12: Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Đọc dữ liệu từ một tệp văn bản IN.DAT vào một xâu. Cho biết dữ liệu trong tệp văn bản là  một văn bản có không quá 255 kí tự.
  2. Đếm xem trong xâu kí tự đã có, có bao nhiêu từ biết rằng các từ được bắt đầu bằng một chữ cái.
  3. Xóa bỏ trong xâu một kí tự nào đó được đọc từ bàn phím. In xâu còn lại ra màn hình.
Câu 13: Viết chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Đọc bộ nhớ của máy tính từ một tệp văn bản DL.TXT đã lưu trên đĩa trong thư mục hiện thời.
  2. Đếm xem trong tệp văn bản đã vào có ban nhiêu từ.
  3. Tính tổng các số đã có trong tệp văn bản vừa đọc vào.
Câu 14: Giả sử dữ liệu ghi trong một tệp văn bản tên INPUT.DAT có cấu trúc như sau:
-    Dòng đầu tiên ghi giá trị    n   (Số lượng dòng cảu một ma trận)
-    Dòng thứ 2 ghi giá trị        m   (Số lượng cột của một ma trận)
-    Từ dòng thứ 3 trở đi ghi giá trị của các dòng của một ma trận số nguyên.
     Ví dụ:         5
                        4
                        3        5        6        7
                        8        14      2        12
                        6        35      26      34
                        19      32      17      67
                        5        6        8        9
     Hãy lập chương trình thực hiện các công việc sau:

  1. Đọc dữ liệu từ tệp văn bản INPUT.DAT vào một mảng hai chiều.
  2. Sắp xếp mảng đã cho theo các dòng theo thứ tự giảm dần.
  3. Ghi vào tệp văn bản DL.OUT ma trận đã vào, cuối mỗi dòng ghi giá trị lớn nhất của các dòng.
Câu 15: Giả sử dữ liệu ghi trong một tệp văn bản tên INPUT.DAT có cấu trúc như sau:
-    Dòng đầu tiên ghi giá trị    n   (Số lượng dòng cảu một ma trận)
-    Dòng thứ 2 ghi giá trị        m   (Số lượng cột của một ma trận)
-    Từ dòng thứ 3 trở đi ghi giá trị của các dòng của một ma trận số nguyên.
     Ví du:         5
                        4
                        3        5        6        7
                        8       14      2        12
                        6       35      26      34
                       19      32      17      67
                        5        6        8        9
     Hãy lập chương trình thực hiện các công việc sau:

  1. Đọc dữ liệu từ tệp văn bản INPUT.DAT vào một mảng hai chiều.
  2. Tính tổng các phần tử trên đường chéo chính của ma trận.
  3. Tìm MAX Của các cột trong ma trận, sau đó in ra màn hình ma trận đã cho, dòng cuối cùng ghi giá trị MAX của các cột.
Câu 16: Giả sử dữ liệu ghi trong một tệp văn bản tên INPUT.DAT có cấu trúc như sau:
-    Dòng đầu tiên ghi giá trị    n   (Số lượng dòng cảu một ma trận)
-    Dòng thứ 2 ghi giá trị        m   (Số lượng cột của một ma trận)
-    Từ dòng thứ 3 trở đi ghi giá trị của các dòng của một ma trận số nguyên.
     Ví du:         5
                        4
                        3        5        6        7
                        8       14      2        12
                        6       35      26      34
                       19      32      17      67
                        5        6        8        9
     Hãy lập chương trình thực hiện các công việc sau:

  1. Đọc dữ liệu từ tệp văn bản INPUT.DAT vào một mảng hai chiều.
  2. Đưa ra màn hình giá trị và vị trí của nó trong ma trận các phần tử của ma trận là các số nguyên tố.
  3. Ghi vào một tệp văn bản đã cho, dòng cuối cùng ghi giá trị và vị trí của các phần tử của ma trận là các số nguyên tố.
Câu 17: Giả sử trên đĩa trong thư mục hiện thời có tệp văn bản VATTU.DAT ghi số liệu của các mặt hàng dưới dạng sau:
     Ten hang              Don vi        So luong               Don gia
     Xi măng                 bao             100                       450000
     Sắt phi 6                 Kg               150                       25000
     ……
     Lập chương trình thực hiện các công việc sau:

  1. Đọc ra một mảng văn bản ghi tất cả các mặt hàng. Mỗi bản ghi gồm các trường:
tenmh:string[30]; donvi:string[10]; soluong:iteger; dongia:real;
  1. Sắp xếp các mặt hàng theo thứ tự giảm dần của thành tiền, ghi vào tệp văn bản DS.TXT có dạng như sau:
DANH SACH TIEN CAC MAT HANG

TT
Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền












Tổng cộng:
  1. Đưa ra màn hình danh sách những mặt hàng có thành tiền lớn nhất
  2. Lập hệ thống bảng chọn để điều hành công việc trên
     Câu18 Để mô tả một điểm trêm mặt phẳng tọa độ người ta có thể mô tả kiểu như sau:
          Type   toado=record
                     x:real;  {hoành độ}
                     y:real;  {tung độ}
end;
       Giả sử trên đĩa số liệu ghi tọa độ của 3 điểm A, B, C trên một mặt phẳng trong một file”IN.DAT” có nội dung sau: dòng đầu tiện ghi tọa độ của điểm A, dòng thứ hai ghi tọa độ của điểm B, dòng thứ 3 ghi tọa đọ của điểm C
Hãy lập chương trình PASCAN để thực hiện”

  1. Đọc dữ liệu của ba điểm từ file “IN.DAT”
  2. Tính độ dài của ba cạnh AB, AC, BC và tính chu vi, diện tích của tam giác
  3. ghi kết quả vào tập văn bản “ OUT.DAT” có dạng như sau: dòng thứ nhất ghi đọ dài của 3 cạnh, dòng thứ hai ghi chu vi của tam giác, dòng thứ ba ghi diện tích của tam giác
  4. Lập hệ thống điều hành các công việc trên.    Ví dụ:
File IN.DAT File OUT.DAT
 1            1
5             1
5              4
4     5    3
12
16
 
                
 


Câu19 Để mô tả một điểm trêm mặt phẳng tọa độ người ta có thể mô tả kiểu như sau:
          Type   toado=record
                     x:real;  {hoành độ}
                     y:real;  {tung độ}
end;
Giả sử trên đĩa số liệu ghi tọa độ của 4 điểm A, B, C,D  trên một mặt phẳng trong một file”IN.DAT” có nội dung sau: dòng đầu tiện ghi tọa độ của điểm A, dòng thứ hai ghi tọa độ của điểm B, dòng thứ 3 ghi tọa đọ của điểm C, dòng thứ 4 ghi tọa độ điểm D. Hãy lập chương trình PASCAN để thực hiện”

  1. Đọc dữ liệu của 4 điểm từ file “IN.DAT”
  2. Tính độ dài của ba cạnh AB, AD, CB, CD ghi kết quả vào tập văn bản “ OUT.DAT” có dạng như sau: dòng thứ nhất ghi độ dài của 4 cạnh, dòng thứ hai ghi “tứ giác ABCD là hình bình hành” nếu ABCD tạo thành một hình bình hành, ngược lại ghi ABCD khong phải là hình bình hành
File IN.DAT File OUT.DAT1
 1            2
4             3
5              2
2              1
3.16  1.41  3.16  1.41
Tu giac ABCD la hinh binh hanh
Ví dụ: 
  1. Lập hệ thống điều hành các công việc trên.
Câu20 Giả sử trên đĩa trong thư mục hiện thời có tệp văn bản”SV.DAT” ghi số liệu về tình hình học tập của các học sinh dưới dạng sau:
DANH SACH HOC SINH
Họ và tên                             Năm sinh              Toán           Lý               Tin
Trần Văn Nam                         1977                     5.5           7.5              4.0
Nguyễn Quang Thành          1976                     7.0           6.5              9.0
…………………
Trong đó: Họ và tên có kiểu string[20], năm sinh co kiểu integer, điểm toán, lý, hóa có kiểu real.
Lập chương trình thực hiện các công việc sau:

  1. Đọc ra màn hình toàn bộ danh sách, lưu ý những học sinh còn nợ môn thi.
  2. Sao sang tệp văn bản KHA.DAT những học sinh có tổng điểm ≥21 và không có điểm dưới 5
  3. Sắp xếp theo giá tri giảm dần của điểm tổng 3 môn.
Câu21 Lập chương trình PASCAN thực hiện các công việc sau:
  1. Đọc vào máy tính một danh sách các  hộ sử dụng điệm gồm các thông tin sau:
Sct:integer;(số công tơ), tên:string[25]; (tên hộ), csdk:integer; (chỉ số đầu kì) csck:integer; (chỉ số cuối kì), tieuhao:integer;(tiêu hao), dm:integer; (định mức), tien:real;(thành tiền)
  1. Tính tiền cho các khách hàng biết rằng:
Mỗi kw trong định mức có đơn giá là 500đ
100kw đầu tiên trên định mức có đơn giá 800đ
Từ kw thứ 101 trên định mức trở lên có đơn giá là 1000đ

  1. Ghi ra tệp văn bản DS.OUT danh sách các hộ dùng điện, danh sách gòm các thông tin sau:
Danh sach tien dien
TT   Tên hộ Chỉ số đầu kì   Chỉ số cuối kì Tiêu hao   Định mức    Thành tiền
Câu22
Lập trình đọc vào máy tính một danh sách những người gửi trái phiếu gồm các thông tin sau: mã số khách hàng, tên khách hàng, số tiền gửi, thời gian(tính theo tháng).
  1. Tính tiền lãi cho khách hàng biết rằng nếu lấy trước một năm thì được tính 0,5% lãi suất, ngoài một năm thì được tính 0,55% lãi suất.
  2. Sắp xếp danh sách đã cho theo thứ tự giảm dần của tiền gửi. Đưa kết quả ra màn hình.
  3. Đưa ra màn hình thông tin về khách hàng, dòng cuối cùng ghi tổng cộng tiền  đã gửi.
Câu23 Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
  1. Nhập thông tin về tình hình thời tiết trong ngày của khu vực. Mỗi bản tin là một bản ghi gồm các trường.
             Ngày, tháng, năm: có giá trị nguyên
             Địa điểm đo: có giá trị xâu kí tự độ dài tối đa 30
             Lượng mưa: có giá trị thực
             Nhiệt độ: có giá trị thực
Số lượng bản ghi không biết trước, dấu hiệu kết thúc là bản ghi có ngày, tháng, năm bằng không.

  1. Tìm xem ngày nào và ở địa điểm nào có nhiệt độ cao nhất? Đưa kết quả ra màn hình.
  2. Đưa ra màn hình lượng mưa trung bình trong ngày của khu vực.
  3. Lập hệ thống MENU để thực hiện các công việc trên.
Câu24 Giả sử trên đĩa có tệp văn bản “DL.TXT” để lưu trữ thông tin khách hàng vào ở một khách sạn X nào đó có nội dung như sau:
Danh sach khach hang
Tên khách hàng            Đơn vị                   Ngày vào ở           Phòng ở                Tiền ở
Trần Văn Nam                CĐSPKT Vinh      10/10/2005              201                       250000
Nguyễn Thị Hằng          ĐH Vinh                 20/01/2005             202                       300000
………
Lập chương trình PASCAN để thực hiện các công việc sau:

  1. Đọc danh sách khách hàng trong tệp “DL.TXT” ra một mảng bảng ghi
  2. Đưa ra màn hình danh sách các khách hàng đã vào ở trong tháng 10/2005
  3. Ghi vào tệp văn bản “LUUTIEN.TXT” bảng danh sách có dạng:
Danh sach luu

Tên khách hàng
Đơn vị Ngày vào ở Phòng ở Tiền ở










                                                                                  Tổng cộng
Câu25
Giả sử trên đĩa có tệp văn bản “DL.TXT” để lưu trữ thông tin tiền bán hàng của các nhân viên tại một quầy bán hàng có nội dung như sau:
Danh sach nhan vien ban hang
Họ và tên                            Số tiền bán                     Ngày bán
Tran Van Dung                  1200000                        01/01/2005
Nguyen Xuan Hoa             800000                          02/05/2005
     ………..
Lập trình bằng ngôn ngữ TURBO PASCAN để thực hiện các công việc sau:

  1. Đọc danh sách nhân viên trong tệp “DL.TXT” ra một mảng bảng ghi
  2. Đưa ra màn hình danh sách các mặt hàng đã bán trong tháng 1/2005
  3. Ghi vào tệp văn bản “TK.TXT” bảng danh sách bán hàng có dạng:
DANH SACH BAN HANG

TT
Họ và tên Số tiền bán Ghi chú








                                                              Tổng cộng:
Cột ghi chú ghi”doanh so cao nhat” đối với những người bán được với số tiền cao nhất.
Câu26
Cho một tệp văn bản”DL.TXT” trên đó ghi như sau:
  1. Dòng đầu tiên ghi giá trị n(số ngôi nhà)
  2. Dòng thứ hai ghi giá trị thực a, b là tọa độ của một ngôi trường.
  3. Từ dòng thứ ba trở đi ghi các cặp số thực xi, yi(i nhận giá trị từ 1 đến n)là tọa độ của n các ngôi nhà.
Ví dụ:
                    4

    1. 7.2
    2. 10.5
    3. 8.6
    4. 11.2
    5. 1.2
Lập chương trình để thực hiện các công việc sau:
  1. Đọc dữ liệu từ tệp “DL.TXT” ra n, a, b và mảng hai mảng số thực x, y
  2. Tính khoảng cách từ những ngôi nhà đến trường học
  3. Tính khoảng cách nhỏ nhât, khoảng cách lớn nhất
  4. Lập hệ thống menu để điều hành các công việc trên
Câu27 Cho biết cấu trúc của mỗi nút trong danh sách có dạng:
                 Type tro=^nut;
                         nut=record
                                        info:integer
                                        next:tro;
                        end;

  1. Lập thủ tục PROCEDURE KHOITAO(Var L:tro); để tạo danh sách nối đơn.
Các giá trị của trường info được nhập từ bàn phím. Danh sách được lưu trữ theo cấu trúc ngăn xếp.
  1. Viết thủ tục procedure taodanhsach(var L:tro); để tạo một danh sách mốc nối, đầu danh sách được trỏ bởi L, các phần tử trong danh sách được nhập từ bàn phím. Danh sách được lập theo cấu trúc hàng đợi.
  2. Lập hàm FUNCTION DEM(L:tro):integer; để tính số lượng các nút của danh sách được trỏ bởi L
  3. Lập hàm FUNCTION TIM(L:tro;k:integer):tro; tìm tới nút thứ k trong danh sách được trỏ bởi L(nếu có hàm thứ k thì hàm trả lại địa chỉ của nút đó nếu không có thì cho ra địa chỉ là null)
  4. Lập thủ tục PROCEDURE INSERT(Var L:tro;k,x:integer); bổ sung một nút vào sau nút k có giá trị trường info bằng x.
  5. Lập thủ tục PROCEDURE SAPXEP(Var L:tro); để sắp xếp thông tin các phần tử trong danh sách trỏ bởi L theo thứ tự tăng dần.
  6. Lập thủ tục PROCEDURE INSERT(Var L:tro;x:integer); bổ sung một nút mới mà trường info có giá trị bằng x vào danh sách theo đúng thứ tự của nó.
  7. Lập thủ tục PROCEDURE DELETE(Var L:tro;k:integer); loại bỏ nút mà trường info có giá trị bằng k cho trước.
  8. Viết thủ tục PROCEDURE COMBINE(Var P:tro;Q:tro); để ghép nối hai danh sách nối đơn.Một danh sách được trỏ bởi con trỏ P và một danh sách được trỏ bởi con trỏ Q.
B. LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN
I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

Câu 1:
Phân biệt ngôn ngữ đại số quan hệ và ngôn ngữ SQL?
Câu 2:
Cho cơ sở dữ liệu gồm các quan hệ sau:
     SANBONG(SOHIEUSAN, TENSAN, SOLUONGGIA, DIACHI) 
     DOIBONG(TENDOIB, SOCAUTHU, HUANLUYENV)
     DSCAUTHU(SOHIEUCT, TENCAUTHU, TENDOIB, NS, QQ)
     LICHTHIDAU(SOHIEUSAN, TENDOIB, THOIGIAN)
     Biểu diễn các yêu cầu sau bằng ngôn ngữ đại số quan hệ, SQL:

  1. Đưa ra danh sách các cầu thủ của đội bóng Nghệ An.
  2. Cho biết địa chỉ mà đội bóng Nghệ An thi đấu vào ngày 26/08/2007.
  3. Cho biết huấn luyện viên chỉ đạo trận đấu trên sân Vinh vào ngày 19/08/2007.
Câu 3: Cho bảng CUNGCAP có dữ liệu như sau:

MANCC
TENCC DAICHINCC
CC0001 AN DAT HA NOI
CC0002 TUAN HAI VINH
CC0003 HOANG HA SAI GON
CC0004 BINH AN VUNG TAU
     Dúng ngôn ngữ SQL để thự hiện các công việc sau:
  1. Sửa địa chỉ cung cấp của nhà cung cấp có mã là CC0002 thành “Vinh-Nghệ an”
  2. Xóa nhà cung cấp có mã CC0003 ra khỏi bảng CUNGCAP.
  3. Mặt hàng nào do nhà cung cấp nào cung cấp có số lượng lớn nhất.
Câu 4: Cho CSDL gồm các quan hệ sau:
     CC(MANCC, TENNCC, DIACHINCC)
     MH(MAMH, TENMH, DONVIDO)
     CCMH(MANCC, MAMH, SOLUONG, THANHTEN, DONGIA)
              Biểu diễn câu hỏi sau bằng ngôn ngữ đại số quan hệ và SQL:

  1. Cho biết các nhà cung cấp chưa cung cấp mặt hàng nào.
  2. Cho biết mặt hàng có tên “máy in”do nhà cung cấp ở địa chỉ nào cung cấp.
Câu 5: Cho CSDL gồm các quan hệ sau:
     GV(MAGV, TENGV, DIENTHOAI)
     SV(MASV, HATEN, NS, TENLOP)
     LOP(TENLOP, TENKHOA, SISO, LOPTRUONG, SOSINHVIEN)
     PHANCONG(MAGV, TENLOP, MONHOC)
              Biển diễn các câu hỏi sau bằng ngôn ngữ đại số quan hệ và SQL:

  1. Cho biết tên giáo viên có mã “GV005”.
  2. Cho biết tổng số sinh viên của khoa “Tin học”
  3. Cho biết các sinh viên có môn học “Mạng máy tính”.
Câu 7: Cho CSDL gồm các bảng sau:
     HOADON(SOHIEUHD, SOHIEUKH, NGAYBH, TONGTIEN)
     MATHANG(MAMH, TENMH, DONVIDO)
     KHACHHANG(SOHIEUKH, TENKH, DIACHI, TAIKHOAN)
     DONGHD(SOHIEUHD, MAMH, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN)
               Biễu diễn câu hỏi sau bằng đại số quan hệ, SQL:

    • Cho biết các hóa đơn sau ngày “13/12/2006”.
    • Cho biết tên những khách hàng đó cung cấp mặt hàng có mã ‘MH05’.
    Câu 8: Cho CSDL gồm bảng sau:      DOCGIA(MADG, TENDG, NGAYSINH, GIOITINH, DIACHI)      KHOSACH(MASACH, TENSACH, TENDG, NAMXB, NHAXB, SOLUONG)      SACH(MACB, MASACH, TINHTRANG)      MUONTRA(MACB, MADG, NGAYMUON, NGAYHENTRA, NGAYTRA)               Biễn diễn các yêu cầu sau bằng ngôn ngữ đại số quan hệ và SQL:
    1. Cho biết địa chỉ của độc giả có mã là “DG00010”.
    2. Cho biết danh sách mã có biệt của sách có tên là “Cơ sở dữ liệu”.
    3. Cho biết danh sách các mã sách do độc giả có mã “DG001” đã mượn.
    Câu 9: Cho CSDL gồm các bảng sau:      SINHVIEN(MASV, HOTENSV, QUEQUAN, NGAYSINH, GIOITINH)      MONHOC(TENMON, SODVHT)      BANGDIEM(MASV, TENMON, DIEM)               Biển diễn các yêu cầu sau bằng ngôn ngữ đại số quan hệ và SQL:
    1. Cho biết danh sách sinh viên đó có điểm.
    2. Cho biết danh sách sinh viên đã học môn “Pascal nâng cao” và có điểm môn đó >=8.
    Câu 10: Cho CSDL gôm các quan hệ sau:      CC(MANCC, TENNCC, DIACHINCC)      MH(MAMH, TENMH, DONVIDO)      CCMH(MANCC, MAMH, SOLUONG, THANHTIEN, DONGIA)               Biển diễn các yêu cầu sau bằng ngôn ngữ đại số quan hệ và SQL:
    1. Cho biết tên mặt hàng có mã “MH0003”.
    2. Cho biết mặt hàng có tên “máy in” do nhà cung cấp nào cung cấp. LẬP TRÌNH FOXPRO
    Câu 11: Lập chương trình FOXPRO để thực hiện các công việc sau:
    1. Cập nhật cào máy tính một dãy số nguyên a1, a2, a3,….,an.
    2. Tính tổng các số dương trong dãy số đã nhập vào.
    3. Tìm phần tử có giá trị âm đầu tiên và phần tử có giá trị âm cuối cùng.
    4. Lập hệ thống MENU để điều hành các công việc trên.
    Câu 12: Lập chương trình FOXPRO để thực hiện các công việc sau:
    1. Cập nhật cào máy tính một dãy số nguyên a1, a2, a3,….,an.
    2. Tính giá trị trung bình của các phần tử trong dãy đã nhập vào.
    3. Sắp xếp dãy sao cho các phần tử lớn nhất lên đầu dãy, tiếp đến là các phần tử bé nhất. Đưa kết quản ra màn hình.
    4. Lập hệ thống MENU để điều hành các công việc trên.
    Câu 13: Lập chương trình FOXPRO để thực hiện các công việc sau:
    1. Cập nhật cào máy tính một dãy số nguyên a1, a2, a3,….,an.
    2. Tính tổng các phần tử trong dãy là các số mà có tổng các chữ số là số chính phương.
    3. Sắp xếp các phần tử trong dãy sao cho các phần tử chẵn lên đầu dãy, tiếp đến là các phần tử lẻ. Đưa kết quả ra màn hình.
    4. Lập hệ thống MENU để điều hành các công việc trên.
    Câu 14: Lập chương trình FOXPRO để thực hiện các công việc sau:
    1. Cập nhật cào máy tính một dãy số nguyên a1, a2, a3,….,an.
    2. Đưa ra màn hình các số trong dãy là các số nguyên tố.
    3. Đưa ra màn hình giá trị của các số trong dãy đã vào biểu diễn ở dạng nhị phân.
    4. Lập hệ thống MENU để điều hành các công việc trên.
    Ví dụ: Dãy đã vào: 2     3        4        5        7        9        10           Các số nguyên tố trong dãy:    2        3        5        7           Biểu diễn nhị phân:        10      11      100    101    111    1001  1010      Câu 15: Lập chương trình FOXPRO để thực hiện các công việc sau:
    1. Cập nhật cào máy tính một dãy số nguyên a1, a2, a3,….,an.
    2. Đưa ra màn hình các số trong dãy là các số FIBONACY.
    3. Đưa ra màn hình giá trị của các số trong dãy đã vào biểu diễn ở dạng Hexa.
    4. Lập hệ thống MENU để điều hành các công việc trên.
    Ví dụ: Dãy đã vào: 2     3        4        5        7        9        10           Các số FIBONACY trong dãy: 2      3        5           Biểu diễn Hexa: 02h      03h    05h    07h    09h    0Ah   14h      Câu 16: Lập chương trình FOXPRO để thực hiện các công việc sau:
    1. Cập nhật cào máy tính một dãy số nguyên a1, a2, a3,….,an.
    2. Tính tổng các phần tử trong là số may mắn, số may mắn là một số có số nút = 9.
    Ví dụ: số 4546, tổng các chữ số là: 4+5+4+6 = 19. 10 mod 10 = 9. số nút là 9, may mắn.
    1. In ra màn hình các số may mắn, mỗi số trên một dòng bao gồm chỉ số và giá trị cách nhau một dấu cách.
    2. Lập hệ thống MENU để điều hành các công việc trên.
    Câu 17: Để quản lý tiền gửi tiết kiệm tại một quầy gửi tiền, trên máy tính người ta đã tạo 2 file dữ liệu FOXPRO có cấu trúc như sau:      File NGUOIGUI.DBF có cấu trúc như sau:      Field name       type            Width                   Dec             Giải thích      MASO             C                 6                                    Mã số người gửi      TENNG           C                 25                                   Tên người gửi      File TIENGUI.DBF có cấu trúc như sau:      Field name       Type           Width           Dec             Giải thích      MASO                 C                 6                                    Mã số người gửi      NGAYGUI            D                 6                                    Ngày gửi      SOTIEN              N                10                                   Số tiền gửi           Lập chương trinh FOXPRO thực hiện các công việc sau:
      1. Cập nhật dữ liệu vào file TIENGUI.DBF. Kết thúc mỗi bản ghi nhập vào hỏi “Có nhập nữa không? C/K” Nếu trả lời “C” tiếp tục nhập, “K” Thoát khỏi việc nhập dữ liệu.
      2. Hiện thị lên màn hình thông tin tiền gửi của một khách hàng nào đó khi biết MASO(Mã số khách hàng). Với MASO được nhập từ bàn phím.
      3. Tổng hợp số tiền gửi của các khách hàng có trong cơ sở dữ liệu, hiện lên màn hình theo mẫu:
    TONG HOP TIEN GUI KHACH HANG

    TT
    Mã số KH Tên KH Số tiền đã gửi Ghi chú










                                                                                                              Tổng cộng:
      1. Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
    Câu 18: Để quản lý tiền vay tại một quầy tín dụng, trên máy tính người ta đã tạo 2 file dữ liệu FOXPRO có cấu trúc như sau:      File NGUOIVAY.DBF Có cấu trúc như sau:      Field name            Type           Width         Dec             Giải thích      MASO                     C                 6                                    Mã số người vay      TENNGV                 C                 25                                 Tên người vay           File TENVAY.DBF Có cấu trúc như sau:      Field name            Type           Width         Dec             Giải thích      MASO                     C                 6                                    Mã số người vay      NGAYVAY                D                8                                    Ngày vay      SOTIEN                   N                10                                  Số tiền vay               Lập chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:
    1. Cập nhật dữ liệu cào file TENVAY.DBF. Kết thúc mỗi bản ghi nhập vào hỏi “Có nhập nữa không? C/K” Nếu trả lời “C” tiếp tục nhập, “K” Thoát khỏi việc nhập dữ liệu.
    2. Hiện thị lên màn hình thông tin tiền gửi của một khách hàng nào đó khi biết MASO(Mã số khách hàng). Với MASO được nhập từ bàn phím.
    3. Tổng hợp số tiền gửi của các khách hàng có trong cơ sở dữ liệu, hiện lên màn hình theo mẫu:
    TONG HOP TIEN KHACH HANG VAY

    TT
    Mã số người vay Tên người vay Số tiền đã gửi Ghi chú










    Tổng công:
    1. Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
    Câu 19: Cho 2 file dư liệu có cấu trúc như sau:      File DONVI.DBF có cấu trúc như sau:      File name              Type           Width         Dec             Giải thích      MADV                     C                 4                                    Mã đơn vị      TENDV                   C                 20                                  Tên đơn vị           File NHANVIEN.DBF có cấu trúc như sau:      File name              type            Width                   Dec             Giải thích      MANV                 C                 10                                  Mã nhân viên      HOTEN                C                 25                                  Họ và tên      MADV                 C                 4                                    Mã đơn vị      NGAYSINH         D                8                                    Ngày sinh      HESOL                N                5                 2                 Hệ số lương      NGAYLL             D                8                                    Ngày lên lương lần cuối      LUONG               N                10                                  Lương                         Lập chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau: 1.  Cập nhật dữ liệu cào file NHANVIEN.DBF. Kết thúc mỗi bản ghi nhập vào hỏi “Có nhập nữa không? C/K” Nếu trả lời “C” tiếp tục nhập, “K” Thoát khỏi việc nhập dữ liệu. 2.  Tìm đến một nhân viên biết tên nhân viên, tên nhân viên được nhập từ bàn phím. 3.  In ra danh sách nhân viên với điều kiện danh sách được sắp xếp tên theo thứ tự tăng dần. 4.  Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên. Câu 20: Cho 2 file dư liệu có cấu trúc như sau: File DONVI.DBF có cấu trúc như sau:      File name              Type           Width                   Dec             Giải thích      MADV                 C                 4                                    Mã đơn vị      TENDV                C                 20                                  Tên đơn vị           File NHANVIEN.DBF có cấu trúc như sau:      File name              type            Width                   Dec             Giải thích      MANV                 C                 10                                  Mã nhân viên      HOTEN                C                 25                                  Họ và tên      MADV                 C                 4                                    Mã đơn vị      NGAYSINH         D                8                                    Ngày sinh      HESOL                N                5                 2                 Hệ số lương      NGAYLL             D                8                                    Ngày lên lương lần cuối      LUONG               N                10                                  Lương                         Lập chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:
    1. Đưa ra màn hình danh sách nhân viên của một đơn vị, khi biết tên đơn vị được nhập từ bàn phím.
    2. Đưa ra danh sách nhưng người đến hạn nâng lương, biết thời hạn nâng lương là 30 tháng.
    3. In ra bảng tổng hợp lương của các đơn vị:
    DANH SACH TIEN LUONG

    TT
    Tên đơn vị
    Lương
    Ghi chú








    Tổng công:
Câu 21: Gải sử trên đĩa có một tệp QLDIEN.DBF có cấu trúc như sau:
     Field name            Type           Width                   Dec             Giải thích
     MAKH                C                 6                                    Mã khách hàng
     TENKH               C                 25                                  Tên khách hàng
     SOCT                   C                 10                                  Số công tơ
     CSCU                   N                10                                  Chỉ số cũ
     CSMOI                 N                10                                  Chỉ số mới
     TIEUHAO            N                10                                  Mức tiêu hao
     DINHMUC          N                10                                  Định mức sử dụng
     DONGIA              N                10                                  Đơn giá sử dụng
     THANHTIEN      N                10                                  Thành tiền
              Lập trình thực hiện các công việc sau:

  1. Cập nhật dữ liệu vào file QLDIEN.DBF
  2. Tính tiền cho các khách hàng biết rằng:
-    Nếu trong định mức được tính bằng đơn giá x mức tiêu hao.
-    Nếu vượt định mức tính 150% đơn giá.

  1. In ra màn hình bảng danh sách các khách hàng dùng điện theo dạng:
TT
Tên khách hàng
Chỉ số cũ
Chỉ số mới
Tiêu hao
Định mức
Đơn giá
Thành tiền
















Tổng cộng:
  1. Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
Câu 22: Để làm dự toán xây dựng ngườ ta tạo lập 2 file CSDL như sau:
     File DONGIAXD.DBF có cấu trúc như sau:
     Field name            Type           Width                   Dec             Giải thích
     MACV                 C                 6                                    Mã công nhân
     TENCN                C                 20                                  Tên công nhân
     DONVI                C                 5                                    Đơn vị tính
     VL                        N                10                                  Đơn giá vật liệu
     NC                       N                10                                  Đơn giá nhân công
     MAY                    N                10                                  Đơn giá máy

     File DUTOAN.DBF có cấu trúc như sau:
     Field name            Type           Width                   Dec             Giải thích
     MACV                 C                 6                                    Mã công nhân
     TENCN                C                 20                                  Tên công nhân
     DIENGIAI            C                 30                                  Diễn giải
     KLUONG             N                10                                  Khối lượng
     GIAVL                 N                10                                  Giá vật liệu
     GIANC                 N                10                                  Giá nhân công
     GIAMAY             N                10                                  Giá máy
              Lập chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Cập nhật dữ liệu vào file DUTOAN.DBF bằng cách sử dụng dữ liệu các trường MACV, TENCV, DONVI, GIAVL, GIAMAY từ file DONGIAXD.DBF
  2. Tình và in ra bảng dự toán có dạng như sau:
BANG DU TOAN

MACV
Tên công việc
Diễn giải
Đơn vị
Khối lương
Đơn giá
Thành tiền





VL
NC
Máy
VL
NC
Máy











Tổng công:
  1. Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
Câu 23: Để tính giá thành của các sản phẩm khi mua về và bán ra, tạo 2 file dữ liệu có cấu trúc như sau:
     File TYLE.DBF có cấu trúc như sau:
     Field name            Type           Width                   Dec             Giải thích
     MAHANG           C                 6                                    Mã hàng
     THUENK             N                5                 2                 Tỷ lệ thuế nhập khẩu
     PHIVC                 N                5                 2                 Tỷ lệ thuế vận chuyển
    
     File MAHANG.DBF có cấu trúc như sau:
     Field name            Type           Width                   Dec             Giải thích
     MAHANG           C                 6                                    Mã hàng
     TENHANG          C                 25                                  Tên hàng
     DONGIA              N                10                                  Đơn giá mua
     SOLUONG          N                10                                  Số lượng
     THANHTIEN      N                10                                  Thành tiền
     THUENK             N                10                                  Thuế nhập khẩu
     PHIVC                 N                10                                  Phí vận chuyển
     DGVON               N                10                                  Đơn giá vốn
     DGBAN               N                10                                  Đơn giá bán
              Lập chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Cập nhật dữ liệu vào file MAHANG.DBF
  2. Thực hiện tính toán như sau:
              THANHTIEN = DONGIA * SOLUONG
              THUENK, PHIVC tính theo tỷ lệ trong file TYPE.DBF
              DGVON = (THANHTIEN + THUENK + PHIVC)/SOLUONG
              GDBAN = DGVON * (1 + Tỷ lệ lãi)
              Trong đó: tỷ lệ lãi được cập nhật từ bàn phím

  1. Bảng chiết tính giá thành có dạng:
TT
Mã hàng
Tên hàng
Đơn giá
Số lượng
Thành tiền
Thuế NK
Phí VC
Đơn giá vốn
Đơn giá bán




















Tổng cộng:





  1. Lập hệ thống bảng chọn để điều hành các công việc trên.
Câu 24: Để quản lý học sinh, người ta tạo tệp cơ sở dữ liệu DANHSACH.DBF có cấu trúc như sau:
     Fields name          Type           Width                   Dec             Giả thích
     SBD                     C                 6                                    Số báo danh
     HOTEN                C                 25                                  Họ và tên học sinh
     NSINH                 D                8                                    Ngày sinh
     DIEMTB              N                6                 2                 Điểm trung bình
     XLOAI                 C                 10                                   Xếp loại

     Và tệp DIEM.DBF có cấu trúc như sau:
     Fields name          Type           Width                   Dec             Giả thích
     SBD                     C                 6                                    Số báo danh
     DTOAN               N                5                 2                 Điểm toán
     DLY                     N                5                 2                 Điểm lý
     DHOA                  N                5                 2                 Điểm hóa
                        Lập chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Từ hai tệp ở trên, thực hiện tính DIEMTB và XLOAI. Biết rằng:
DIEMTB = (DTOAN + DLY + DHOA)/3 và DIEMTB ≥ 9 xếp loại “Xuất sắc”; 8 ≤ DIEMTB < 9 xếp loại “Giỏi”; 7 ≤ DIEMTB < 8 xếp loại “Khá”; 5 ≤ DIEMTB < 7 xếp loại “T.Bình”; còn lại xếp loại “Kém”.
  1. In ra màn hình danh sách SBD, HOTEN, DIEMTB, XLOAI (Yêu cầu danh sách sắp xếp theo thứ tự giảm dần của DIEMTB).
  2. Nhập vào từ bàn phím một số báo danh bất kỳ. Tìm xem có học sinh nào có số báo danh tương ứng với số báo danh vừa nhập không?. Nếu tìm thấy hiển thị chi tiết thông tin SBD, HOTEN, NSINH, QQUAN, DTOAN, DLY, DHOA, DIEMTB, XLOAI về học sinh đó, nếu không tìm thấy thì hiện thị thông báo “Không tìm thấy”.
  3. In ra màn hình bảng danh sách các học sinh xếp loại “Giỏi” theo mẫu sau:
DANH SACH HOC SINH GIOI

TT
Họ và tên
Ngày sinh
Quê quán
Toán
Hóa
Điểm TB
















Câu 25: Cho các tệp CSDL như sau:
     CC.DBF(MANCC, TENNCC, DIACHINCC)
     MH.DBF(MAMH, TENMH, DONVID)
     CCMH.DBF(MANCC, MAMH, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN)
              Viết chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Hiện thị lên màn hình danh sách các mặt hàng đã được cung cấp bởi nhà cung cấp “Hồng hà”
  2. Hiện thị lên màn hình thông tin các mặt hàng đã được cung cấp theo mẫu sau:
DANH SACH MAT HANG

TT
Tên mặt hàng
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Tên nhà CC: <Tên nhà cc>











Tên nhà CC: <Tền nhà cc>






  1. Lập hệ thống bảng chọn để điều hành các công việc trên.
Câu 26: Cho các tệp CSDL như sau:
     CC.DBF(MANCC, TENNCC, DIACHINCC)
     MH.DBF(MAMH, TENMH, SOLUONG, THANHTIEN, DONGIA)
     CCMH.DBF(MANCC, MAMH, SOLUONG, THANHTIEN, DONGIA)
              Viết chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Hiển thị lên màn hình danh sách các mặt hàng đã được cung cấp bởi nhà cung cấp có địa chỉ “Hà Nội”.
  2. Hiển thị lên màn hình bẳng tổng hợp số tiền của các nhà cung cấp đã cung cấp các mặt hàng:
BANG TONG HOP TIEN MAT HANG

TT
Tên nhà cung cấp
Số tiền
Ghi chú




  1. Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
Câu 27: Cho CSDL gồm các tệp DBF như sau:
     DOCGIA.DBF(MADG, TENDG, NGAYSINH, GIOITINH, DIACHI)
     KHOSACH.DBF(MASACH, TENSACH, TENTG, NAMXB, NHAXB, SOLUONG)
     SACH.DBF(MACB, MASACH, TINHTRANG)
     MUONTRA.DBF(MACB, MADG, NGAYMUON, NGAYHENTRA, NGAYTRA)
              Viết chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Hiện thông tin của các cuốn sách đã được mượn của một độc giả nào đó, Biết rằng mã độc giả được mượn nhập từ bàn phím.
  2. Hiện thông tin về mã cá biệt của sách có tên là “Cơ sở dữ liệu”.
  3. Hiện danh sách thông tin của các cuốn sách đã được mượn (Biết rằng TINHTRANG = .T. nếu là mượn, TINHTRANG = .F. nếu là trả).
  4. Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
Câu 28: Cho CSDL gồm các tệp DBF như sau:
     HOADON.DBF(SOHIEUHD, SOHIEUKH, NGAY, TONGTIEN)
     MATHANG.DBF(MAMH, TENMH, DONVIDO)
     KHACHHANG.DBF(SOHIEUKH, TENKH, DIACHI, TAIKHOAN)
     DONGHD(SOHIEUHD, MAMH, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN)
              Viết chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Hiện thị các mặt hàng đã bán trong tháng 10 năm 2011.
  2. Hiện thi danh sách các khách hàng đã bán các mặt hàng.
  3. Hiện thị lên màn hình danh sách các mặt hàng đã bán theo mẫu.
DANH SACH CAC MAT HANG BAN

TT
Tên mặt hàng
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền










Tổng cộng:
  1. Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
Câu 29: Cho CSDL gồm các tệp DBF như sau:
     HOADON.DBF(SOHIEUHD, SOHIEUKH, NGAY, TONGTIEN)
     MATHANG.DBF(MAMH, TENMH, DONVIDO)
     KHACHHANG.DBF(SOHIEUKH, TENKH, DIACHI, TAIKHOAN)
     DONGHD(SOHIEUHD, MAMH, SOLUONG, DONGIA, THANHTIEN)
              Viết chương trình FOXPRO thực hiện các công việc sau:

  1. Cập nhật dữ liệu vào file MAHANG.DBF
  2. Đưa ra danh sách các khách hàng đã có mặt hàng đã bỏ.
  3. Hiện thị lên màn hình bảng tổng hợp tiền đã bán của các khách hàng theo mẫu:
BANG TONG HOP TIEN BAN

TT
Tên khách hàng
Số tiền
Ghi chú








Tổng cộng:
  • Lập hệ thống bảng chọn tự do để điều hành các công việc trên.
Click To Download Đáp án Pascal-Cấu trúc dữ liệu&Giải thuậtCSDL&Foxpro


Đề Cương Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin Đợt (I) Reviewed by Unknown on 21.11.11 Rating: 5

Không có nhận xét nào:

» Chèn ảnh [img] Link ảnh [/img]
» Chèn Nhạc [nct] Link bài hát [/nct]
» Chèn Video [youtube] Link Video Youtube [/youtube]
» Tham gia Cộng tác viên tại đây
» Ý kiến đóng góp, vui lòng Liên hệ

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.